như cũ

như cũ

Căn phòng này tôi muốn để nguyên như cũ.

Định nghĩa
  1. Tính từ / Cụm tính từ:

    • Không thay đổi, giống với trạng thái ban đầu: Dùng để mô tả một sự vật, sự việc vẫn còn nguyên vẹn, không sự biến đổi so với trước đó.
    • Theo lệ thường, theo thói quen : Chỉ một cách thức, hành động vẫn được duy trì theo cách đã từ trước.
  2. Trạng từ / Cụm trạng từ:

    • Một cách không thay đổi: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả hành động được thực hiện theo cách thức , không sự đổi mới.
dụ sử dụng
  • Tính từ / Cụm tính từ:

    • Căn nhà ấy vẫn còn nguyên vẹn như . (Ngôi nhà đó vẫn còn nguyên vẹn như trước đây.)
    • Anh ấy vẫn giữ thói quen dậy sớm như . (Anh ấy vẫn duy trì thói quen dậy sớm như trước.)
  • Trạng từ / Cụm trạng từ:

    • Mọi việc cứ tiếp diễn như . (Mọi việc cứ tiếp diễn một cách không thay đổi.)
    • Họ vẫn làm việc theo phương pháp như . (Họ vẫn làm việc theo phương pháp .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Để nguyên như ": Giữ nguyên trạng thái, không động chạm, thay đổi .

    • Căn phòng này tôi muốn để nguyên như , đừng sửa sang cả. (Căn phòng này tôi muốn giữ nguyên hiện trạng, đừng tu sửa cả.)
  • "Vẫn thế như ": Nhấn mạnh sự không thay đổi trong tính cách, thái độ.

    • Bao năm rồi, tính anh ấy vẫn thế như . (Bao nhiêu năm rồi, tính cách của anh ấy vẫn y như trước.)
Biến thể từ gần giống
  • Nguyên trạng: (Danh từ) Trạng thái nguyên vẹn, ban đầu.

    • Hãy giữ nguyên trạng hiện trường. (Hãy giữ nguyên hiện trường như lúc ban đầu.)
  • Y nguyên: (Tính từ/Trạng từ) Hoàn toàn không thay đổi, giống hệt.

    • Mọi thứ vẫn còn y nguyên sau trận bão. (Mọi thứ vẫn còn nguyên vẹn sau trận bão.)
Từ đồng nghĩa
  • Không đổi: Không thay đổi.
  • Vẫn vậy: Vẫn như thế, không khác đi.
  • Theo lệ : Theo thói quen, quy định từ trước.
Từ trái nghĩa
  • Khác đi: Đã thay đổi, không còn giống trước.
  • Mới: Khác với cái trước đó, vừa xuất hiện hoặc thay đổi.
  • Cải tiến: Được làm cho tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước.
Thành ngữ liên quan
  • " người mới ta": (Thành ngữ) Chỉ sự vật vẫn thế nhưng người tiếp nhận đã thay đổi cách nhìn, cảm xúc.

    • Gặp lại cảnh xưa, lòng cảm thấy " người mới ta". (Gặp lại cảnh , trong lòng cảm thấy mọi thứ vẫn thế nhưng bản thân đã thay đổi.)
  • "Chứng nào tật nấy": (Thành ngữ) Chỉ thói xấu, tật vẫn tái diễn, không sửa đổi. sắc thái tiêu cực hơn "như ".

    • Anh ta hứa sẽ thay đổi nhưng rồi vẫn chứng nào tật nấy. (Anh ta hứa sẽ thay đổi nhưng rồi vẫn mắc lại thói xấu .)